Giải đáp thắc mắc về mở thẻ ATM Agribank và hướng dẫn làm thẻ Agribank

Giải đáp thắc mắc về mở thẻ ATM Agribank và hướng dẫn làm thẻ Agribank

Ngân hàng Agribank là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – một trong những ngân hàng đầu tiên của Việt Nam. Chính vì thế, nhu cầu mở thẻ ATM Agribank ngày càng được mở rộng tại mọi nơi trên toàn quốc. Nếu bạn chưa hình dung được các bước làm thẻ ATM của Agribank cũng như những lợi ích mà thẻ này mang lại thì hãy cùng tìm hiểu ngay dưới đây nhé!

Giải đáp thắc mắc về mở thẻ ATM Agribank và hướng dẫn bạn làm thẻ Agribank
Giải đáp thắc mắc về mở thẻ ATM Agribank và hướng dẫn bạn làm thẻ Agribank

Hướng dẫn mở thẻ ATM Agribank nhanh nhất

Điều kiện mở thẻ ATM Agribank

Để mở thẻ ATM Agribank cần có:

Khách hàng phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam

Khách hàng trên 18 tuổi, có đủ quyền dân sự

Đã có CMND, CCCD hoặc Hộ chiếu

Đã mở tài khoản ngân hàng tại Agribank trước đó

Nếu muốn mở thẻ tín dụng, khách hàng phải có thu nhập hàng tháng ít nhất 5 triệu VNĐ (3 tháng gần nhất).Nếu không, khách hàng phải đảm bảo có tài sản cố định như sổ tiết kiệm, bảo hiểm,…

Hồ sơ mở thẻ ATM Agribank

Để mở thẻ ngân hàng Agribank, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau: Bản sao CMND/ Hộ chiếu kèm bản gốc để đối chiếu.

Đối với thẻ tín dụng cần thêm:

  • Giấy đăng ký mở và sử dụng dịch vụ ngân hàng Agribank..
  • 1 ảnh chân dụng 3x4cm được chụp trong thời gian 6 tháng gần nhất.
  • Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng được cấp bởi ngân hàng.
  • Các giấy tờ liên quan nhằm xác nhận lương hoặc trợ cấp xã hội từ các cơ quan có thẩm quyền.

Thủ tục đăng ký thẻ ATM ngân hàng Agribank

Sau khi mở thẻ ATM Agribank, các thủ tục đăng ký như sau:

Bước 1: Lựa chọn điểm giao dịch, chi nhánh sẽ tới mở thẻ ATM
Bước 2: Đến quầy giao dịch yêu cầu mở tài khoản
Bước 3: Hoàn thành các giấy tờ, thủ tục được nhân viên tiếp nhận và yêu cầu
Bước 4: Chờ xác nhận hợp lệ hoặc không hợp lệ từ nhân viên ngân hàng.Nếu hợp lệ, nhân viên sẽ tiến hành mở tài khoản cho khách.Nếu không hợp lệ, khách hàng cần tiến hành bổ sung/ chỉnh sửa giấy tờ trong vòng 2 – 3 ngày.
Bước 5: Hoàn tất quá trình, chờ lấy thẻ.
Khách hàng nên lưu ý giờ làm việc ngân hàng Agribank trước khi đến giao dịch.

Xem thêm:

Tất tần tật các loại thẻ Agribank có thể bạn chưa biết, có nên làm thẻ Agribank?

Thẻ Agribank gắn chip là gì? Bạn có nên sử dụng thẻ Agribank gắn chip không?

Hướng dẫn kích hoạt thẻ ATM Agribank khi nhận thẻ

Giải đáp thắc mắc về mở thẻ ATM Agribank và hướng dẫn bạn làm thẻ Agribank
Giải đáp thắc mắc về mở thẻ ATM Agribank và hướng dẫn bạn làm thẻ Agribank

Khi mới nhận thẻ, bạn sẽ cần kích hoạt trong thời gian 24H.Nếu sau 24 bạn không kích hoạt, thẻ sẽ bị vô hiệu hóa. Để kích hoạt thẻ, bạn có thể thực hiện theo các cách sau:

Kích hoạt tại cây ATM:

Bước 1: Đưa thẻ vào cây ATM theo chiều mũi tên.
Bước 2: Chọn ngôn ngữ.
Bước 3: Tiến hành nhập mã pin do ngân hàng cung cấp và chọn tiếp tục để đổi mã pin.
Bước 4: Nhập mã pin mới một lần nữa rồi ấn Enter.
Gọi điện đến số Hotline: Bạn gọi vào số tổng đài Agribank 1900 5588 18 để được hướng dẫn kích hoạt thẻ tín dụng.

Kích hoạt tại nơi đăng ký làm thẻ: Bạn có thể mang CMND và giấy hẹn của ngân hàng để nhân viên hướng dẫn bạn cách kích hoạt thẻ tín dụng.

Biểu phí dịch vụ thẻ ATM Agribank

Phí phát hành

Với thẻ ghi nợ nội địa: Hạng tiêu chuẩn 50.000 VNĐ/thẻ và Hạng vàng 100.000 VNĐ/thẻ.

Thẻ liên kết sinh viên 30.000 VNĐ/ thẻ.

Thẻ lập nghiệp Miễn phí.

Thẻ liên kết với thương hiệu khác: Hạng tiêu chuẩn 50.000 VNĐ/thẻ và Hạng vàng 100.000 VNĐ/thẻ.

Thẻ trả trước 10.000VNĐ/thẻ.

Với thẻ tín dụng quốc tế

  • Hạng tiêu chuẩn 100.000 VNĐ/thẻ 100.000 VNĐ/thẻ.
  • Hạng vàng 150.000 VNĐ/thẻ 200.000 VNĐ/thẻ.
  • Hạng bạch kim 300.000 VNĐ/thẻ.

Thẻ phi vật lý 10.000VNĐ/thẻ.

Phí phát hành lại

Thẻ ghi nợ nội địa: Hạng tiêu chuẩn 25.000 VNĐ/thẻ và Hạng vàng 50.000 VNĐ/thẻ.

Thẻ liên kết sinh viên + thẻ lập nghiệp 15.000VNĐ/thẻ

Thẻ liên kết thương hiệu

  • Hạng tiêu chuẩn 25.000VNĐ/thẻ 50.000 VNĐ/thẻ
  • Hạng vàng 50.000VNĐ/thẻ 100.000 VNĐ/thẻ

Thẻ tín dụng quốc tế

  • Hạng tiêu chuẩn 50.000 VNĐ/thẻ
  • Hạng vàng 100.000 VNĐ/thẻ
  • Hạng bạch kim 150.000 VNĐ/thẻ

Làm thẻ Agribank bao lâu nhận được?

Sau khi hoàn tất quá trình đăng ký mở tài khoản, bạn sẽ cần đợi 3 – 10 ngày để được nhận thẻ.Khi lấy thẻ, bạn sẽ đến địa chỉ phòng giao dịch đã đăng ký để nhận.

Với những lợi ích cùng sự đa dạng của thẻ ATM Agribank, bạn nên đăng ký làm thẻ tại ngân hàng này.Chắc chắn bạn sẽ không thất vọng về chất lượng dịch vụ, độ uy tín và những quyền lợi mà ngân hàng mang lại cho bạn.

Khi mới nhận được thẻ bạn nên kiểm tra và làm một số lưu ý dưới đây: Kiểm tra toàn bộ thông tin trên thẻ đã chuẩn chưa và cần kích hoạt thẻ tạo mã PIN thẻ (trong vòng 24h khi khách hàng nhận được thẻ nếu không kích hoạt nhanh thẻ sẽ bị vô hiệu hóa).

Làm thẻ Agribank rút tiền được ở những ngân hàng nào?

Giải đáp thắc mắc về mở thẻ ATM Agribank và hướng dẫn bạn làm thẻ Agribank
Giải đáp thắc mắc về mở thẻ ATM Agribank và hướng dẫn bạn làm thẻ Agribank

Danh sách các ngân hàng mà Thẻ Agribank có thể rút tiền được:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank
Ngân hàng Công thương Việt Nam – Vietinbank
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV
Ngân hàng TMCP Đông Á – Dong A Bank
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank
Ngân hàng TMCP Á Châu – ACB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương – Saigonbank
Ngân hàng TMCP Quân đội – MB
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu – EIB
Ngân hàng TMCP Hàng Hải – MSB
Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long – MHB
Ngân hàng TMCP An Bình – ABBank
Ngân hàng TMCP Đại Dương – OceanBank
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – SeABank
Ngân hàng Liên doanh Việt Nga – VRB
Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex – PG Bank
Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam – VNCB
Ngân hàng TMCP Nam Á Nam – A Bank
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Co-opBank
Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – GP.Bank
Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam – (Western Bank cũ) PVcomBank
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB
Ngân hàng TMCP Nam Việt – Navibank
Ngân hàng TMCP Việt Á – Viet A Bank
Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Tien Phong Bank
Ngân hàng TMCP Phương Nam – Phuong Nam Bank
Ngân hàng TMCP Quốc tế – VIBank
Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng – VP Bank
Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong – VN HLBVN
Ngân hàng TMCP Liên Việt – LVB
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP. Hồ Chí Minh – HD Bank
Ngân hàng TMCP Bảo Việt Bao – Viet Bank
Ngân hàng TNHH Indo Vina Bank – IVB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – SHB
Ngân hàng Liên doanh VID Public – VID Public
Ngân hàng TMCP Bắc Á – Nasbank
Ngân hàng TMCP Phương Đông – OCB
Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered – SCVN
Ngân hàng TNHH một thành viên Shinhanvina – Shinhanvina
Ngân hàng TMCP Bản Việt Viet – Capital Bank
Ngân hàng TMCP Kiên Long – Kienlongbank
Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – MDB

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.